Date Log
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG NGỮ NGHĨA CỦA TỪ HÁN VIỆT TRONG TIẾNG VIỆT HIỆN ĐẠI
Corresponding Author(s) : Hoàng Hoài Thương
Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục,
T. 9 S. 1 (2019): TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC
Tóm tắt
Do hoàn cảnh địa lí và điều kiện lịch sử, từ gốc Hán nói chung và từ Hán Việt nói riêng được du nhập vào nước ta bằng những con đường khác nhau, trong những thời kì khác nhau, phong phú về số lượng, góp phần tạo nên tính đa dạng của vốn từ tiếng Việt. Từ Hán Việt đã tham gia vào quá trình đồng hoá ngữ nghĩa theo hướng: giữ nguyên nghĩa gốc, thu hẹp nghĩa, mở rộng nghĩa và thay đổi nghĩa hoàn toàn so với nghĩa gốc. Theo thống kê của các nhà ngôn ngữ học, từ Hán Việt chiếm hơn 60% trong vốn từ tiếng Việt và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong từ vựng tiếng Việt. Mặc dù người học được trang bị vốn kiến thức về từ Hán Việt qua các cấp học nhưng trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu chúng tôi vẫn nhận thấy đối với người Việt nói chung và các em sinh viên nói riêng, từ Hán Việt vẫn là rào cản không nhỏ. Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa từ Hán Việt sẽ có ý nghĩa tích cực đối với việc dạy học và nghiên cứu từ Hán Việt.
Từ khóa
Tải về trích dẫn
Endnote/Zotero/Mendeley (RIS)BibTeX
-
[1] Đào Duy Anh (2003). Từ điển Hán Việt. NXB VHTT, Hà Nội.
[2] Nguyễn Tài Cẩn (2004). Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[3] Nguyễn Tài Cẩn (2003). Một số chứng tích về ngôn ngữ, văn tự và văn hoá. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[4] Trần Văn Chánh (2017). Tự điển Hán Việt. NXB Hồng Đức.
[5] Nguyễn Văn Khang (2007). Từ ngoại lai trong tiếng Việt. NXB Giáo dục.
[6] Lê Đình Khẩn (2010). Từ vựng gốc Hán trong tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.
[7] Nhiều tác giả (1993). Từ điển Trung Việt (中越词典). NXB Khoa học Xã hội.
[8] Hoàng Phê (chủ biên) (2002). Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.
[9] 应用汉语词典,(2000),商务印书馆.